Đăng ký dịch vụ công trực tuyến

Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế
Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng Cục Du lịch để xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp Giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục  Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;
- Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và doanh nghiệp biết.

Yêu cầu thực hiện
(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
(2) Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành:
- 250 triệu đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch vào Việt Nam;
- 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài;
(3) Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
(4) Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. 
- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành.
- Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: 
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (Mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); Tải mẫu tại đây
(2) Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh do Sở KH&ĐT cấp (Ngành nghề kinh doanh: Lữ hành Quốc tế);
(3) Phương án kinh doanh lữ hành (Mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); Tải mẫu tại đây 
(4) Chương trình du lịch cho khách quốc tế;
(5) Bản kê khai thời gian hoạt động lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh
(theo mẫu tại Phụ lục số 4, Thông tư số 89/2008/TT-BHVHTTDL); Tải mẫu tại đây
(6) Bản sao Hợp đồng lao động không thời hạn; bản sao thẻ hướng dẫn viên quốc tế của 03 hướng dẫn viên;
(7) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định tại Thông tư số 34/2014/ TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; Tải mẫu tại đây
(8) Quyết định bổ nhiệm cán bộ (đối với trường hợp người điều hành hoạt động lữ hành không phải là giám đốc doanh nghiệp)
(9) Các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành

- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
Thời hạn giải quyết
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp GP KD LHQT cho doanh  nghiệp.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Lệ phí 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010).
Kết quả thực hiện Văn bản trả lời
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01.01.2006. Tải về tại đây
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/7/2007. Tải về tại đây
-Thông tư số 34/2014/ TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Tải về tại đây
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30/01/2009. Tải về tại đây   Tải phụ lục tại đây
- Thông tư số 48/2010/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27/5/2010. Tải về tại đây
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011. Tải về tại đây
- Nghị định 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-Cp ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch  Tải về tại đây
- Văn bản 4699/VBHN-BVHTTDL ngày 25/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hợp nhất Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và Nghị định số 180/2013/NĐ-CP Tải về tại đây
- Văn bản 1370/TCDL-LH ngày 11/12/2012 của Tổng cục Du lịch về hướng dẫn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Tải về tại đây

Những trường có dấu * là những trường bắt buộc phải nhập !
Họ và tên *
Số CMT/Hộ chiếu *
Điện thoại
Email *
Tên doanh nghiệp: *  
Tên giao dịch: *  
Tên viết tắt: *  
Địa chỉ trụ sở chính: *  
Điện thoại: *   Fax:
Email: Website:
Họ tên người đại diện: *  
Giới tính: * Chức danh:
Ngày sinh:   Dân tộc: *   Quốc tịch: *  
Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: *  
Ngày cấp: *   Nơi cấp CMND: *  
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: *  
Chỗ ở hiện tại: *  
STTTên loại fileChọn tệp tải lên
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (Mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011) (*) (Tải biểu mẫu)
2 Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh do Sở KH&ĐT cấp (Ngành nghề kinh doanh: Lữ hành Quốc tế) (*)
3 Phương án kinh doanh lữ hành (Mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011) (*) (Tải biểu mẫu)
4 Chương trình du lịch cho khách quốc tế (*)
5 Bảng kê khai thời gian hoạt động lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh (theo mẫu tại Phụ lục số 4, Thông tư số 89/2008/TT-BHVHTTDL) (*) (Tải biểu mẫu)
6 Bản sao Hợp đồng lao động không thời hạn và thẻ hướng dẫn viên quốc tế của 03 hướng dẫn viên; (*)
7 Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định tại Thông tư số 34/2014/ TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; (*) (Tải biểu mẫu)
8 Quyết định bổ nhiệm cán bộ (đối với trường hợp người điều hành hoạt động lữ hành không phải là giám đốc doanh nghiệp)
9 Các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành
Mã xác nhận Nhập mã ở trên vào ô bên cạnh  
Những trường có dấu * là những trường bắt buộc phải nhập !
Mã hồ sơ *
Số CMT/Hộ chiếu *

Cổng thông tin dịch vụ công Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam.
Địa chỉ: Số 02 - Trần Phú - thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam. Điện thoại: +84 0235 3859879 --- Fax: +84 0235 3859879
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)